Hướng dẫn hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2021

IRIS visa cập nhật các thông tin mới nhất về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, để giúp doanh nghiệp và người nước ngoài dễ dàng nắm được những thủ tục phức tạp khi làm thẻ tạm trú.

Lợi ích từ việc sở hữu thẻ tạm trú mang lại không hề nhỏ, vấn để này đã được Iris Visa đề cập đến trong bài các bài viết trước. Tuy nhiên để sở hữu nó là chuyện không hề đơn giản vì mỗi đối tượng xin cấp thẻ tạm trú cần phải chuẩn bị các tài liệu khác nhau.

1.Thẻ tạm trú được cấp cho những đối tượng nào?

Thẻ tạm trú được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để họ được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Thẻ TT LD2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, các trường hợp được xem xét cấp thẻ tạm trú bao gồm:

1.1  Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3;

1.2  Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực có ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực cụ thể:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thẻ tạm trú thăm thân ký hiệu (TT)  cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi.

2. Thời hạn thẻ tạm trú của từng loại được quy định như sau:

Stt Ký hiệu thẻ tạm trú Thời hạn
1 ĐT1 Không quá 10 năm
2 NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH Không quá 05 năm
3 NN1, NN2, ĐT3, TT Không quá 03 năm
4 LĐ1, LĐ2 và PV1 Không quá 02 năm

Chú ý: – Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

           – Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

2.1 Hồ sơ đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có ký hiệu NG3

– Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú.

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA08 ( ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015) có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

– Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngoài;

– Công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế trong trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

2.2 Hồ sơ đối với các trường hợp cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh, cụ thể:

+ Đối với cơ quan, tổ chức: Mẫu NA6 ( ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015).
+ Đối với cá nhân: Mẫu NA7 (ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015).

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh: Mẫu NA8 (ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015);
– Hộ chiếu;
– Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú;

3.Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Nơi nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có ký hiệu NG3 là Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT nơi nộp hồ sơ là Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

4.Thời hạn giải quyết hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn nào hoặc có chỗ chưa hiểu, có câu hỏi cần giải đáp, vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn và hướng dẫn nhiệt tình.

Tư vấn và giải đáp vướng mắc

Hotline : 0902 114 845 – 0879 228 986 – 0879 228 966

———

✈️ IRIS VISA – BẤT CỨ NƠI NÀO BẠN MUỐN ĐẾN
???? Địa chỉ: Số 65 hẻm 173/68/81 Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, TP Hà Nội
???? Hotline/Zalo: 0902 114 845
???? Chi nhánh TP. HCM: 171/31/26 Nguyễn Tư Giản, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
???? Hotline/Zalo: 0879 228 986 – 0879 22 89 66
???? Email: irisvisa.vn@gmail.com

 

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bài viết liên quan

0902 114 845

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ